Xin hỏi đối với nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần vào công ty tại Việt Nam thì cần phải điều kiện gì

Câu hỏi
Em  xin hỏi đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần vào công ty tại Việt Nam thì điều kiện cần phải làm những thủ tục gì?
Trả lời
Chào bạn,
Với câu trả lời của bạn tôi xin được trả lời như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06-9-2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể:
1. Về hình thức thực hiện: nhà đầu tư nước ngoài có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện ở Việt Nam để tiến hành đầu tư mua cổ phần tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được ủy quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam;
Đối với nhà đầu tư nước ngoài  là quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ không được ủy quyền cho tổ chức và cá nhân đại diện tại Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư mua cổ phần tại các doanh nghiệp Việt Nam.
2. Về điều kiện nhà đầu tư nước ngoài  khi tham gia góp vốn mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam như sau (không áp dụng cho các nhà đầu tư tham gia mua cổ phần trên thị trường chứng khoán):
2.1 Nếu là tổ chức:
- Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
- Có các tài liệu sau:
+ Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (nếu có chi nhánh tại Việt Nam).
+ Bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam).
+ Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch: Phiếu thông tin về người trực tiếp thực hiện giao dịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (chính quyền địa phương, hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc) theo đó phải có thông tin sơ yếu lý lịch: tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay, địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên lạc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị công tác, vị trí và chức vụ tại đơn vị công tác ..., Phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm được giao của người trực tiếp thực hiện giao dịch và những nội dung khác có liên quan.
2.2 Nếu nhà đầu tư là cá nhân:
- Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
- Có các tài liệu sau: (i) Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị; (ii) bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch – nếu thực hiện đầu tư thông qua ủy quyền.
3. Về hình thức góp vốn, mua cổ phần, nhà đầu tư được phép lựa chọn:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu cho các cổ đông không phải là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
- Mua cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phiếu quỹ, cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần.
- Mua lại cổ phần, quyền mua cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả mua lại cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập sau khi được đại hội đồng cổ đông chấp thuận để trở thành cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
- Mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần khi điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
- Mua lại toàn bộ số cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần để chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và trở thành chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trên đây là ý kiến tư vấn của luật sư, hy vọng làm sáng tỏ được những nội dung mà bạn đang quan tâm. Còn vấn đề gì muốn trao đổi bạn có thể gọi theo số tổng đài để được hỗ trợ trực tiếp.
Trân trọng.